Thông tin về gel làm sạch miệng và kháng khuẩn Gumimouth

1. Thành phần

Mỗi viên chứa:

Nano Bạc (nano silver)

Chiết xuất Duối (streblus asper extract)

Chiết xuất Đinh Hương (syzygium aromaticum extract)

Chiết xuất Neem (azadirachta indica extract)

Chitosan 

Kẽm Salicylate

Phụ liệu: Nước tinh khiết, Acid citric, Nipasol, Nipagin,... vừa đủ

2. Các bệnh viêm loét ở khoang miệng thường gặp

Theo thống kê của Viện Răng Hàm Mặt Trung ương, tỷ lệ người mắc các bệnh viêm, nhiễm trùng khoang miệng ở Việt Nam đang ở mức cao và có xu hướng tăng mạnh trong thời gian gần đây. Cụ thể: Trên 90% dân số mắc các bệnh khoang miệng như viêm loét vùng niêm mạc miệng (nhiệt miệng, viêm niêm mạc miệng), viêm nướu răng, viêm quanh răng, viêm lưỡi, nhiễm trùng khoang miệngviêm loét miệng áp tơ,...

Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân gây ra các bệnh viêm loét ở khoang miệng, ví dụ như:

- Nhiễm vi sinh vật: Vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng.

- Tiền sử gia đình: Khoảng 40% trường hợp mắc các bệnh về răng miệng đều có người thân đã bị bệnh trước đó.

- Dị ứng với một số loại thức ăn hoặc kem đánh răng.

- Thay đổi nội tiết tố trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc khi mang thai.

- Tác dụng phụ của một số thuốc.

- Rối loạn chức năng miễn dịch trong cơ thể do một số yếu tố bên ngoài hay các bệnh lý như: Bệnh bạch cầu, tay chân miệng, nấm miệng, nhiễm virus herpes, bệnh đường tiêu hóa,...

Như vậy, có rất nhiều nguyên nhân gây ra các bệnh viêm, nhiễm trùng khoang miệng nhưng nguyên nhân số 1 là do vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng. Ngoài ra, vi khuẩn tham gia vào quá trình chuyển hóa thức ăn trong còn sót lại bên trong khoang miệng, thải ra các hợp chất lưu huỳnh sẽ tạo mùi hôi khó chịu trong hơi thở của người mắc. 

Một số bệnh viêm loét ở khoang miệng thường gặp

Có nhiều bệnh viêm loét ở khoang miệng, nhưng phổ biến nhất là:

Viêm loét vùng niêm mạc miệng (nhiệt miệng, viêm niêm mạc miệng)

Theo một nghiên cứu, hiện nay có tới 75% dân số bị viêm loét vùng niêm mạc miệng (nhiệt miệng, viêm niêm mạc miệng). Tỷ lệ bệnh giữa nam giới và nữ giới là tương đương. Bệnh gây ra thương tổn là các vết loét hình tròn hoặc ovan, kích thước to nhỏ khác nhau, số lượng ít hoặc nhiều, xung quanh có vầng đỏ, đáy vết loét có màu vàng hoặc màu xám. Các vết loét gây đau, khó chịu, ăn uống khó. Loét tái diễn lâu làm người bệnh sụt cân, lo lắng, giảm chất lượng cuộc sống.

Bệnh viêm lợi

Tại Việt Nam, điều tra sức khỏe răng miệng được thực hiện vào năm 2017 cho thấy, 95% số người đến khám tại các trung tâm răng - hàm - mặt có biểu hiện của viêm lợi. Các bệnh viêm lợi chỉ khu trú ở lợi và có đặc tính là viêm, lợi sưng, đỏ, dễ chảy máu, đặc biệt là khi đánh răng, lợi chuyển sang màu nâu sẫm đỏ, hơi thở có mùi hôi,... Nếu không điều trị, viêm lợi có thể tiến triển lây lan đến các mô cơ, xương, dẫn đến tụt lợi và nguy cơ mất răng sớm.

Bệnh viêm quanh răng

Theo một nghiên cứu hiện nay, số người mắc bệnh viêm quanh răng chiếm tỷ lệ 86,2%. Bệnh viêm quanh răng có đầy đủ các biểu hiện lâm sàng như viêm lợi, bao gồm: Hôi miệng, sưng, đỏ, chảy máu lợi, đau khi nhai, răng lung lay, nhạy cảm,... Lúc này, không chỉ đơn thuần là sưng và chảy máu chân răng nữa mà lợi sẽ dần tụt khỏi răng, hình thành nên những túi lợi sâu, càng tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển làm tổ, tấn công mạnh mẽ hơn, khiến bệnh trầm trọng thêm.

Loét miệng áp tơ

Theo thống kê trung bình cứ 5 người thì có 1 người từng mắc bệnh này trong đời, thường xuyên tái phát. Theo kích thước, số lượng, thời gian lành vết loét, bệnh được chia thành ba thể: Loét áp tơ nhỏ (minor) chiếm tỷ lệ cao nhất, khoảng 90-95%; loét áp tơ lớn (major) chiếm 5-10%; loét áp tơ dạng herpes chiếm 1-5%. Bệnh loét miệng áp tơ thường có biểu hiện giống với viêm loét vùng niêm mạc miệng nên rất khó nhận biết. Các vết loét có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong miệng, nhưng hay gặp nhất là ở những vị trí đã từng bị sang chấn, lặp đi lặp lại.

Viêm lưỡi

Một báo cáo đã cho thấy, tỷ lệ mắc viêm lưỡi là 14,3%. Viêm lưỡi là căn bệnh thường gặp, đặc biệt ở trẻ nhỏ.Các biểu hiện viêm lưỡi rất đa dạng, bao gồm: Khó khăn khi vận động lưỡi, thay đổi về màu sắc, từ màu hồng bình thường của lưỡi sang màu trắng, đỏ hoặc đen, thay đổi về kích thước, lưỡi sưng phồng lên, cảm giác đau hoặc rát, xuất hiện các tổn thương loét trên lưỡi.

Nhiễm trùng khoang miệng

Hiện nay, có khoảng 15-20% người trung niên (35 đến 44 tuổi) mắc nhiễm trùng khoang miệng.

Nhiễm trùng khoang miệng thường xuất phát từ sự tổn thương mô mềm trong khoang miệng với các triệu chứng như: Viêm nhiễm, sưng nóng đỏ đau, lở loét, rối loạn về ăn nhai nuốt do sưng nề các tổ chức trong khoang miệng, có thể xuất hiện áp xe dưới lưỡi, dưới niêm mạc, nổi hạch góc hàm, hạn chế vận động há miệng, vận động lưỡi, lưỡi bị đẩy cao lên trên hoặc bị lệch sang một bên. Bệnh thường gây cảm giác đau và khó chịu, nhất là khi ăn uống.

3. Mục tiêu điều trị các bệnh viêm loét khoang miệng

Có nhiều yếu tố gây ra nhưng nguyên nhân chính của các bệnh viêm loét miệng là do virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng. Theo các chuyên gia, để điều trị triệt để những bệnh này thì tốt nhất là phải giải quyết được nguyên nhân gây bệnh, đồng thời cần chú ý giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ, tránh các thức ăn gây kích thích như tiêu, ớt, không nên uống bia, rượu, cà phê, hút thuốc lá, tăng cường rau xanh, trái cây, bổ sung thêm các loại vitamin nhóm B, PP và vitamin C hằng ngày.

Dù điều trị bằng cách nào cũng cần đạt được 2 mục tiêu chính: 

- Mục tiêu ngắn hạn: Cải thiện các triệu chứng đau rát, xót, nhức, giảm viêm, ngứa ngáy, khó chịu, làm dịu niêm mạc, săn se vết loét, giúp người bệnh ăn uống dễ dàng hơn, đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể.

- Mục tiêu dài hạn:

+ Kháng khuẩn, chống viêm, giảm đau, kìm hãm sự phát triển của vi sinh vật gây hại trong khoang miệng.

+ Tăng cường dưỡng chất nuôi dưỡng răng, lợi, niêm mạc miệng, từ đó giúp tăng sức đề kháng của tế bào niêm mạc khoang miệng.

+ Phòng ngừa tái phát.

4. Tại sao nên sử dụng Gumimouth để cải thiện các bệnh viêm loét ở khoang miệng?

Thực tế hiện nay, việc điều trị các bệnh nhiễm trùng khoang miệng nói chung thường sử dụng các thuốc bôi tại chỗ và súc miệng có chứa thành phần kháng sinh, chống viêm. Điều này có thể giúp giảm đau và lành vết thương, tuy nhiên thuốc có thể gây kích ứng và khi dùng quá 5 ngày sẽ tạo điều kiện cho nấm phát triển, vi khuẩn, kháng thuốc. Các kháng sinh, chống viêm đường uống trị nhiễm trùng khoang miệng có thể gây giòn xương, tăng tiết acid dạ dày dẫn đến viêm loét, tăng cân, kháng thuốc... Bên cạnh đó, thuốc kháng sinh không có tác dụng điều trị virus, vi khuẩn. Do vậy, với các trường hợp bị nhiễm virus khoang miệng, việc điều trị thường rất khó khăn, lâu khỏi, viêm loét áp tơ.

Trước những khó khăn trong điều trị triệt để các bệnh viêm loét khoang miệng, suốt nhiều năm qua, các nhà khoa học đã không ngừng nghiên cứu nhiều nguyên liệu từ y học hiện đại đến y học cổ truyền, nhằm tìm ra giải pháp mới cho người bệnh. Và một tin vui là gần đây các nhà khoa học thấy rằng, nhiều nguyên tố trong tự nhiên có tác dụng tiêu diệt cả virus, vi khuẩn được dùng hàng ngàn năm qua trong y học cổ truyền và rất an toàn với mọi đối tượng, bao gồm cả trẻ nhỏ. Nổi trội nhất trong số đó là nano bạc. Qua thực tế cho thấy, nano bạc rất an toàn với người sử dụng, không chỉ thông qua việc từ xa xưa các vua chúa ở triều đại phong kiến đã sử dụng bát đĩa đựng thức ăn bằng chất liệu bạc, mà ngày nay, đã có nhiều ứng dụng sử dụng nano bạc trong thuốc nhỏ mắt cho trẻ em trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở mắt, tai rất hiệu quả, an toàn, không gây kích ứng cho giác mạc. Đồng thời, các nhà khoa học cũng thấy rằng, khi được kết hợp với những thảo dược quý như: chiết xuất duối, chiết xuất neem, đinh hương, chitosan… nano bạc sẽ có khả năng tăng cường sức đề kháng của tế bào niêm mạc khoang miệng, đồng thời tăng tính sát khuẩn, tiêu diệt được các loại virus, vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh viêm loét miệng lưỡi. Sự kết hợp này sẽ phát huy được tối đa tác dụng và đáp ứng toàn diện mục tiêu ngắn hạn cũng như dài hạn trong hỗ trợ điều trị các bệnh viêm loét ở khoang miệng.

Để tiện sử dụng cho mọi người và tăng cường hiệu quả của những thành phần trên với bệnh viêm loét khoang miệng, các chuyên gia đã tiến thêm một bước mới khi nghiên cứu và bào chế thành công một loại gel bôi kháng khuẩn làm sạch khoang miệng và đặt tên sản phẩm là GUMIMOUTH.

GUMIMOUTH là gel bôi kháng khuẩn, làm sạch miệng với thành phần chính là nano bạc - một chất sát khuẩn tự nhiên an toàn và rất hiệu quả đối với những người mắc các bệnh viêm loét trong khoang miệng. Ngoài nano bạc, sản phẩm GUMIMOUTH còn có sự kết hợp với các thành phần khác như: Chitosan, chiết xuất neem, chiết xuất duối, đinh hương, kẽm salicylate,... có khả năng tiêu diệt virus, vi khuẩn, nấm trong khoang miệng, giúp chống viêm, kháng khuẩn, săn se niêm mạc, thu nhỏ ổ loét, giảm đau, cung cấp dinh dưỡng cho nướu, lợi, hỗ trợ điều trị các bệnh về răng miệng triệt để. Sản phẩm Gumimouth ra đời được xem là giải pháp toàn diện, an toàn và hiệu quả với các bệnh khoang miệng bởi chứa những thành phần ưu việt có 4 nhóm tác dụng như sau:

1. Tăng sức đề kháng của tế bào niêm mạc khoang miệng

Kẽm salicylate (Zinc salicylate): Kẽm là vi chất cần thiết, bổ sung dinh dưỡng, tăng cường sức đề kháng của tế bào niêm mạc khoang miệng. Ngoài ra kẽm còn có đặc tính chống viêm, làm giảm các triệu chứng của viêm khoang miệng như đỏ, nóng, sưng tấy, đau nhức, giúp tăng tái tạo biểu mô nên đây là một tác nhân giúp làm dịu và giảm ngứa rất tốt.

2. Sát khuẩn, tiêu diệt vi khuẩn, virus, nấm, từ đó tác động vào nguyên nhân gây bệnh

 Nano Bạc (Nano Silver)Từ xa xưa, trong các cung điện trên thế giới đã sử dụng bạc để làm đũa bạc, bát bạc, đồ trang sức bằng bạc, bởi nguyên tố này giúp sát khuẩn cao và ngăn chặn nấm mốc, vi khuẩn, bệnh tật. Còn trong khoa học, một số nghiên cứu cho thấy nano bạc có tác dụng chống viêm và diệt khuẩn phổ rộng bằng cách phá hủy chức năng của màng tế bào vi sinh vật và hoạt tính của các men. Cụ thể là tiêu diệt những vi khuẩn gây hại theo nguyên tắc: Bao bọc trực tiếp tế bào của vi sinh vật và phá vỡ cấu trúc tế bào, từ đó vô hiệu hóa sự phát triển của chúng. Các phân tử nano bạc có khả năng tấn công vào nhiều vị trí trong tế bào vi sinh vật, vô hiệu hóa các chức năng của tế bào đó và làm ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp của tế bào, quá trình vận chuyển qua màng tế bào, quá trình phiên mã, dịch mã các RNA, DNA. Ngoài ra, Nano bạc có tác dụng thúc đẩy làm lành vết thương thông qua cơ chế kích thích nguyên bào sợi, tăng tổng hợp collagen.

3. Các thành phần giúp giảm triệu chứng: Giảm đau, chống viêm

Chiết xuất đinh hương (Syzygium aromaticum)

Đinh hương vị cay, mùi thơm, tính nóng có tác dụng kích thích, làm thơm, lợi trung tiện, làm ấm bụng, sát khuẩn. Tinh dầu đinh hương có tác dụng mạnh đối với nhiều loại vi khuẩn.

Từ lâu người ta đã biết dùng đinh hương làm thơm hơi thở. Trong y học Đông Phương, đinh hương được sử dụng từ lâu ở Trung Quốc làm chất kích thích thơm.

Tinh dầu đinh hương dùng trong nha khoa làm thuốc tê và diệt tủy răng.

Chiết xuất duối (Hoàng anh mộc, mạy xói) (Streblus asper Lour)

Duối vị đắng, chát, tính mát có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, thông huyết, cầm máu, sát trùng. Vỏ duối dùng để chữa sâu răng, đau bụng, sốt, đi ỉa chảy, lỵ, trị được ho và lao phổi,…

Chiết xuất neem (Xoan Ấn Độ) (Azadirachta indica extract) 

Chiết xuất neem (Lá Xoan Ấn Độ hay còn gọi là sầu đâu) có tác dụng chống viêm mạnh thông qua cả 2 cơ chế: Ức chế ROS (nhóm hoạt chất oxy hóa tái hoạt) và Cytokine tiền viêm.

Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, dịch chiết lá Neem có hiệu quả cao trong điều trị bệnh viêm khoang miệng do vi trùng như loét miệng, viêm nướu, viêm nha chu, sâu răng,...

4. Tạo lớp màng bao bọc, bảo vệ vùng niêm mạc bị tổn thương và tăng cường tái tạo niêm mạc, nhanh lành vết thương

Chitosan: Là một polysaccharide mạch thẳng được cấu tạo từ các D-Glucosamine. Chitosan được chế biến từ vỏ tôm hoặc vỏ các loài giáp xác khác, đóng vai trò như là tín hiệu chuyển đến các tế bào để kích thích quá trình hình thành mô mới.

Theo nghiên cứu sử dụng Chitosan trong điều trị vết thương và bỏng tại trường đại học Y Harvard, Boston, Mỹ thực hiện vào tháng 7/2011 cho thấy, chitosan có tác dụng sau:

- Tác dụng kháng sinh theo cơ chế tương tác điện tích (+) của Chitosan và điện tích (-) màng tế bào. Do đó sẽ tiêu diệt được vi trùng trong khoang miệng.

- Chữa lành vết thương: Nhờ tăng cường chức năng bạch cầu đa nhân trung tính, keratin, nguyên bào sợi nên làm nhanh lành vết thương.

- Tạo lớp màng bảo vệ, tránh thức ăn, các chất dịch làm tổn thương thêm vết loét.

- Tác dụng tăng tính thấm qua niêm mạc, ổn định PH trong khoang miệng.

 Gel làm sạch miệng và kháng khuẩn Gumimouth

Gel làm sạch miệng và kháng khuẩn Gumimouth

5. Công dụng và đối tượng sử dụng

Công dụng:

- Giúp làm sạch, khử mùi hôi miệng, làm thơm, làm dịu mát miệng khi bị các vấn đề về răng miệng.

- Kháng khuẩn, ngăn ngừa sự phát triển vi khuẩn gây bệnh răng miệng, giúp răng chắc khỏe hơn.

Đối tượng sử dụng:

- Người mắc các bệnh về răng miệng như: Nhiệt miệng, viêm lợi, viêm quanh răng, viêm niêm mạc miệng, ê buốt, chảy máu chân răng,...

- Dùng cho những người có thói quen hút thuốc lá, hôi miệng, hơi thở có mùi khó chịu,...

- Phòng ngừa các bệnh về răng miệng, giúp răng chắc khỏe hơn.

6. Hướng dẫn sử dụng

Thoa gel lên vùng bị tổn thương 3 - 4 lần/ngày hoặc nhiều hơn.

7. Bảo quản

- Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp.

8. Thông tin nhà sản xuất và phân phối

CÔNG TY  TNHH MỸ PHẨM SPAPHAR

Địa chỉ: 173 Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội

Điện thoại: 024 3775 7240 - Fax 024 3775 7240

Website: www.spaphar.com

Liên hệ tư vấn và đặt hàng: Tổng đài 18006305 (miễn cước cuộc gọi), kết bạn Zalo/Viber: 0917.185.170 - 0917.230.950


* Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng